- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi cấp dưỡng cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST–HNGĐ | Đà Lạt, ngày 10 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 588/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phƣơng T
Địa chỉ: B8 KQH L, phường I, thành phố L, tỉnh L.
Bị đơn: Ông Trần Quốc K
Địa chỉ: số G, đường T, phường B, thành phố L, tỉnh L.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Trần Quốc K có trách nhiệm cấp dưỡng cho 03 con chung là Trần Thảo T, sinh ngày 15/2/2002; Trần Diễm Q, sinh ngày 29/9/2006 và Trần Đức M, sinh ngày 10/2/2012 mỗi tháng 5.700.000đ (1.900.000đ/tháng/01con), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi con đủ tuổi thành niên.
Quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: ông Trần Quốc K chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tp. Đà Lạt; - Lưu hồ sơ. | Bùi Thị Thanh Thủy |