vanban.org

Quyết định 09/2026/QĐST-KDTM — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án dân sự thụ lý số: 02/2026/TLST-KDTM ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc: Tranh chấp kiện đòi tài sản, giữa:

Nguyên đơn: Công ty CP G; mã số doanh nghiệp: xxxxxxxxxx; địa chỉ trụ sở chính: Lô x, Mặt bằng x, đường T, phường H, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Đức T; sinh ngày xx/xx/1988; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 28/6/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP G, Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án dân sự thụ lý số: 02/2026/TLST-KDTM ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc: Tranh chấp kiện đòi tài sản, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2026/QĐST-KDTMTuyên Quang, ngày 25 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU KHỞI KIỆN CỦA NGUYÊN ĐƠN

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, 273 và 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không rút yêu cầu phản tố về việc kiện đòi chi phí lưu kho.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án dân sự thụ lý số: 02/2026/TLST-KDTM ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc: Tranh chấp kiện đòi tài sản, giữa:

- Nguyên đơn: Công ty CP G; mã số doanh nghiệp: xxxxxxxxxx; địa chỉ trụ sở chính: Lô x, Mặt bằng x, đường T, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Đức T; sinh ngày xx/xx/1988; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 28/6/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Văn phòng Luật sư C; mã số thuế: xxxxxxxxxx; địa chỉ trụ sở: Số nhà x, đường Đ, phường H, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị H; sinh ngày xx/xx/1994; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 19/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; chức vụ: Trưởng Văn phòng.

(Hợp đồng ủy quyền số 58/01/2025/HĐUQ-CHL ngày 28/11/2025)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; sinh ngày xx/xx/1995; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 21/6/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; địa chỉ: Số nhà x, đường x, tổ dân phố x, phường H, tỉnh Tuyên Quang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại đối với yêu cầu khởi kiện đã rút.

2.2. Số tiền tạm ứng án phí và chi phí tố tụng mà Công ty CP G đã nộp sẽ được giải quyết sau, cùng với việc giải quyết yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Văn T về việc kiện đòi chi phí lưu kho.

2.3. Về việc thay đổi tư cách tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn T trở thành nguyên đơn; Công ty CP G trở thành bị đơn.

3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ