vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T; địa chỉ: cụm Công nghiệp L, xã K, huyện H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: bà Lê Thị Th, bà Đàm Thị T; địa chỉ: P2 chung cư L, đường K, phường N, quận T, Thành phố Hà Nội - là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 11/GUQ/ĐH/2025 ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HOA LƯ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH BÌNH
Số: 09/2025/QĐST-KDTM
TP. Hoa Lư, ngày 24 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: bà Vũ Thị Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Kim Phượng

2. Bà Nguyễn Thị Tươi

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2025/TLST- KDTM ngày 10/3/2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T; địa chỉ: cụm Công nghiệp L, xã K, huyện H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: bà Lê Thị Th, bà Đàm Thị T; địa chỉ: P2 chung cư L, đường K, phường N, quận T, Thành phố Hà Nội - là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 11/GUQ/ĐH/2025 ngày 25/4/2025).

- Bị đơn: Công ty P; địa chỉ: lô C1, Khu công nghiệp K, phường N, thành phố H, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: ông Nguyễn Văn L – Chuyên viên pháp chế Công ty P; địa chỉ: lô C1, Khu công nghiệp Khánh Phú, phường Ninh Phúc, thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình - là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 250520.4/UQ-HĐQT ngày 2/5/2025).

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Tính đến hết ngày 10/3/2025, Công ty P còn nợ Công ty T số tiền hàng là 405.949.790 đồng (Bốn trăm linh năm triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn bảy trăm chín mươi đồng) theo Hợp đồng nguyên tắc số 01.2016/HĐNT/CPPL-ĐH ngày 02/12/2015 và tiền lãi của số tiền hàng còn nợ 442.406.594 đồng (bốn trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm linh sáu nghìn năm trăm chín mươi tư đồng). Tổng cộng 848.356.384 đồng (tám trăm bốn mươi tám triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn ba trăm tám mươi tư đồng).

2. Thời hạn thanh toán nợ: chậm nhất ngày 15/7/2025, Công ty P trả cho Công ty T số tiền 848.356.384 đồng (tám trăm bốn mươi tám triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn ba trăm tám mươi tư đồng).

Trường hợp hết ngày 15/7/2025, Công ty P vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Công ty T được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự buộc Công ty P phải trả ngay toàn bộ số tiền còn nợ và tiền lãi phát sinh của số tiền chậm trả từ ngày 16/7/2025 cho đến khi Công ty P trả hết nợ với mức lãi suất 1%/tháng.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty P phải nộp 37.450.692 đồng (ba mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng) án phí; Công ty T không phải chịu án phí; hoàn trả lại cho Công ty T số tiền 10.100.000 đồng (Mười triệu một trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000798 ngày 06/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hoa Lư.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi Nơi nhận:

Cỡ chữ