- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Cao Vũ K, sinh năm: 1992 - Ông Cao Vũ K, sinh năm: 1992"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 03 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 748/2024/HNST ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Cao Vũ K, sinh năm: 1992
Địa chỉ thường trú: thôn S, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Bình.
Địa chỉ tạm trú: 111/3 Trần Xuân S, Khu phố B, phường Tân H, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Phan Thị Thanh P, sinh năm: 1995
Địa chỉ thường trú: ấp T, xã H, huyện Châu T, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ tạm trú: 111/3 Trần Xuân S, Khu phố B, phường Tân H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Quan hệ vợ chồng giữa ông Cao Vũ K và bà Phan Thị Thanh P được xác lập vào năm 2022, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Các đương sự đang cư trú tại Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, nên đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo quy định của Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân:
Trong quá trình giải quyết việc dân sự các đương sự thống nhất trình bày:
Ông Cao Vũ K và bà Phan Thị Thanh P qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2022, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 29 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Châu T, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 29/04/2022).
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do khác biệt về tính cách, quan điểm sống. Hiện nay cả hai không còn tình cảm với nhau, đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng vẫn không thể cải thiện. Nay tình cảm vợ chồng không còn, cả hai xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về quan hệ con chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Vũ K và bà Phan Thị Thanh P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 29 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Châu T, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 29/04/2022 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Các đương sự xác định là không có.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định là không có.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0036854 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Cao Vũ K và bà Phan Thị Thanh P đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| - TAND Tp.HCM; - VKSND Q7; - Chi cục THADS Q7; - UBND xã Đ, huyện Châu T, tỉnh Tiền Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS (TK. Vân Anh). | THẨM PHÁNNơi nhận: Đã ký và đóng dấu Đào Lê Anh |