vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Phí Mạnh H. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là: Cháu Phí Quỳnh Ch, sinh ngày 22/11/2018 và cháu Phí Mạnh A, sinh ngày 27/01/2023 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th và anh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397, 212 và Điều 213, 149, 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 456/2025/TLST-VHNGĐ ngày 30/12/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa những người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Th, sinh ngày 25 tháng 5 năm 1993

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục CS QLHC về TTXH cấp ngày 29/5/2021

Địa chỉ: Thôn 1 H, xã T, TP Hà Nội

Chỗ ở hiện nay: Thôn 2, H, xã T, TP Hà Nội

- Ah Phí Mạnh H, sinh ngày 09 tháng 4 năm 1986

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục CS QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021

Địa chỉ: Thôn 1 H, xã T, TP Hà Nội

Chỗ ở hiện nay: Thôn 2, H, xã T, TP Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phí Mạnh H kết hôn do tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, TP Hà Nội (cũ) nay là xã T, TP Hà Nội vào ngày 04/10/2017 (Giấy chứng nhận kết hôn số 43, ngày 04/10/2017).

Quá trình chung sống, anh chị sống không hạnh phúc vì có nhiều mâu thuẫn phát sinh dẫn đến cãi vã, xô xát, tình trạng mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng đã chính thức ly thân nhiều tháng.

Đến nay cả hai cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Ah chị có 02 con chung là: Cháu Phí Quỳnh Ch, sinh ngày 22/11/2018 và cháu Phí Mạnh A, sinh ngày 27/01/2023

Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Ch cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu A cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh chị đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Th, anh H kết hôn hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Anh chị đã thỏa thuận ly hôn. Việc thỏa thuận của anh chị là tự nguyện nên công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Th, anh H.

+ Về con chung: Anh chị có 02 con chung là: Cháu Phí Quỳnh Ch, sinh ngày 22/11/2018 và cháu Phí Mạnh A, sinh ngày 27/01/2023

Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Ch cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu A cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

+ Về tài sản chung, công sức, nợ: Các bên đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Phí Mạnh H tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 30/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Phí Mạnh H.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là: Cháu Phí Quỳnh Ch, sinh ngày 22/11/2018 và cháu Phí Mạnh A, sinh ngày 27/01/2023

Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Ch cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu A cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Các bên đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phí Mạnh H tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0021908 ngày 30/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ