- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Khắc S thuận tình ly hôn với Lê Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Khắc S, sinh năm 1977
Bà Lê Thị L, sinh năm 1983
Cùng trú tại: ấp B, xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Khắc S và bà Lê Thị L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Khắc S và bà Lê Thị L thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 01/02/2022 cho bà Lê Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thành L1, sinh ngày 24/4/2006 và cháu Nguyễn Thành L2, sinh ngày 29/8/2012 cho ông Nguyễn Khắc S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Khắc S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng. Ông Nguyễn Khắc S không yêu cầu bà Lê Thị L cấp dưỡng nên tạm thời bà Lê Thị L không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Ông S và bà L không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Ông S và bà L trình bày không có nợ chung.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Khắc S và bà Lê Thị L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Khắc S và bà Lê Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Giao cho bà Lê Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 01/02/2022.
+ Giao cho ông Nguyễn Khắc S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành L1, sinh ngày 24/4/2006 và cháu Nguyễn Thành L2, sinh ngày 29/8/2012.
+ Ông Nguyễn Khắc S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 15/02/2024 cho đến khi cháu Nguyễn Thanh T thành niên và có khả năng lao động.
+ Bà Lê Thị L tạm thời không cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Kể từ khi bà Lê Thị L có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên, nếu ông Nguyễn Khắc S chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự.
+ Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Nguyễn Khắc S, bà Lê Thị L.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Ông S và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông S và bà L trình bày không có nợ chung.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Khắc S và bà Lê Thị L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0009184 và 0009185 ngày 24 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Ông Nguyễn Khắc S và bà Lê Thị L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu; - UBND xã Vĩnh Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (số ĐKKH 73, ngày 26/5/2005) - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tấn Phát |