- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị L, sinh năm 1986 và anh Lê Đình A, sinh năm 1982"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn” giữa: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/8/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng ký hộ khẩu: xóm 7, thôn Y, xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội và anh Lê Đình A, sinh năm 1982, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08 tháng 4 năm 2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng ký hộ khẩu thường trú: phường H, thành phố H, tỉnh H. của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN chứng nhận kết hôn số 04/KH-2014, Quyển số 04 ngày 25 tháng 3 năm 2014 tại Tổng Lãnh Sự Quán Việt Nam tại thành phố EKATERINBURG – LB Nga. hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Quốc Oai, ngày 16 tháng 01 năm 2024 Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 là |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vũ Thị L và anh Lê Đình A.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 03 con chung là cháu Lê Đình Duy K, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2007, cháu Lê Bảo L, sinh ngày 18 tháng 01 năm 2013 và cháu Lê Bảo N, sinh ngày 08 tháng 7 năm 2014. Giao chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục K, cháu L và cháu N kể từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đình A cho đến khi chị L có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.
Anh Lê Đình A có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
- Về khoản nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Chị Vũ Thị L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0019845 ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quốc Oai; - Chi cục THA dân sự huyện Quốc Oai; - Sở tư pháp Hà Nội. - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |