- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hạng A C + Giàng Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 10 năm 2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S– TỈNH LÀO CAI ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐ - CNTTLH | S, ngày 04 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu chị Giàng Thị S và anh Hạng A C.
Sau khi nghiên cứu đơn yêu cầu về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giải quyết việc nuôi con chung của vợ chồng giữa người yêu cầu Giàng Thị S và anh Hạng A C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu: Anh Hạng A C, sinh ngày: 13/6/1994;
Chị Giàng Thị S, sinh ngày: 08/02/1997.
Cùng địa chỉ: Thôn M, xã N, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án bao gồm: Bản chính đơn xin xác nhận mang tên Hạng A C ngày 10/10/2024; Bản giấy chứng nhận kết hôn hai vợ chồng (bản chính); Bản sao CCCD anh Hạng A C (bản sao công chứng); Bản sao CCCD chị Giàng Thị S (bản sao công chứng); Giấy khai sinh của cháu Hạng Ngọc T (bản sao công chứng); Giấy khai sinh của cháu Hạng Minh C (bản sao công chứng); Bản chính xác nhận thông tin về nơi cư trú mang tên Hạng A C; Bản chính giấy xác nhận thu nhập anh Hạng A C; Bản chính giấy xác nhận thu nhập chị Giàng Thị S;
Tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 10 năm 2024 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị S và anh Hạng A C.
Quan hệ hôn nhân giữa chị Giàng Thị S và anh Hạng A C chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải về việc giao Hạng A C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hạng Ngọc T, sinh ngày 11/6/2018 đến khi cháu T đủ 18 tuổi, giao cho chị Giàng Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hạng Minh C, sinh ngày 08/01/2021 đến khi cháu C đủ 18 tuổi.
Không bên nào phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên tham gia hòa giải không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - VKSND thị xã S; - THADS thị xã S; - UBND xã N; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |