- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Quyền Thị Kiều L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Định, ngày 06 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Thu
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Lan Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp:
Bà Đặng Thị Phương Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”.
Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn H; sinh năm 1992; đăng ký hộ khẩu: Thôn Hùng T, xã Yên T, huyện Ý Y, tỉnh Nam Định; hiện cư trú tại Hàn Quốc.
- Chị Quyền Thị Kiều L; sinh năm 1992; đăng ký hộ khẩu: Thôn Hùng T, xã Yên T, huyện Ý Y, tỉnh Nam Định; chỗ ở hiện nay: Xóm 2, xã Trực T, huyện Trực N, tỉnh Nam Định.
Tại phiên họp: Chị L có mặt. Anh H vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, anh Nguyễn Văn H và chị Quyền Thị Kiều L đều trình bày:
Anh H và Chị L trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 07-4-2015 tại Ủy ban nhân dânxã Yên T, huyện Ý Y, tỉnh Nam Định.
Quá trình chung sống, anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung. Hiện tại Chị L sinh sống tại Việt Nam; còn Anh H đang cư trú, làm việc tại Hàn Quốc; do xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Tuệ M, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2016. Hiện tại cháu M đang ở với Chị L, vợ chồng ly hôn thỏa thuận giao cháu Nguyễn Tuệ M cho Chị L trực tiếp nuôi dưỡng và Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.
Về công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Cháu Nguyễn Tuệ M trình bày: Cháu là con của bố Nguyễn Văn H và mẹ Quyền Thị Kiều L; bố mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng ở với mẹ Loan.
Tại phiên họp sơ thẩm: Chị L giữ nguyên quan điểm như đã trình bày tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, quyền lợi của các đương sự được bảo đảm.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án căn cứ Điều 55, Điều 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Quyền Thị Kiều L. Công nhận sự thỏa thuận giữa Anh H và Chị L về việc nuôi con chung cụ thể: Giao con chung Nguyễn Tuệ M, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2016 cho Chị L nuôi dưỡng;Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho Chị L.Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận; về công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của Chị L nộp toàn bộ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự, ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết vắng mặt Anh H.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Quyền Thị Kiều L trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 07-4-2015 tại Ủy ban nhân dân xã Yên T, huyện Ý Y, tỉnh Nam Định, nên là hôn nhân hợp pháp. Hiện nay, Anh H đang sống ở Hàn Quốc còn Chị L sinh sống ở Việt Nam; Anh H và Chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được và đều thống nhất đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của Anh H và Chị L là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.
Về con chung: Anh H và Chị L có 01 con chung là Nguyễn Tuệ M, sinh ngày ngày 06 tháng 01 năm 2016; hiện nay con chung đang ở với Chị L. Nay ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Tuệ M cho Chị L trực tiếp nuôi dưỡng và Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét việc thỏa thuận của Anh H và Chị L về nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với với nguyện vọng của cháu M muốn ở với Chị L sau khi bố mẹ ly hôn nên được công nhận.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận; về công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của Chị L nộp toàn bộ lệ phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia Đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Quyền Thị Kiều L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn H và chị Quyền Thị Kiều L về việc nuôi dưỡng con chung, cụ thể là giao con chung Nguyễn Tuệ M, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2016 cho Chị L nuôi dưỡng và Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh H có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của Chị L. Chị L cùng các thành viên gia đình không được cản trở Anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của Chị L nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng nhưng được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí Chị L đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0006819 ngày 04-01-2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 06-3-2023.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THADS tỉnh Nam Định; - UBND xã Yên T, huyện Ý Y; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Vũ Thị Thu |