vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Kim A và anh Nguyễn Thành B thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 04 con chung tên là Nguyễn Hoàng An T, sinh ngày 28/8/2009; Nguyễn Nhật Huy T1, sinh ngày 25/02/2014; Nguyễn Hạ Nhã A1, sinh ngày 29/6/2018 và Nguyễn Bá Khải A2, sinh ngày 29/6/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------------------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 31/2023/TL-HNGĐ ngày 07/02/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Hoàng Thị Kim A, sinh năm 1975

Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số 37, 39 T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

2. Anh Nguyễn Thành B, sinh năm 1974

Hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã Đ, huyện C, Thành phố Hà Nội. Hiện ở: Số 06 N, phường N, quận B, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Chị Hoàng Thị Kim A và anh Nguyễn Thành B tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 22/04/2009 (số 02/2002, quyển số 01) tại Uỷ ban nhân dân phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị hạnh phúc đến năm 2003 thì phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2003 đến nay. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 07 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Anh chị thỏa thuận về việc nuôi cháu Nguyễn Hoàng An T, Nguyễn Nhật Huy T1 cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Kim A và anh Nguyễn Thành B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 04 con chung tên là Nguyễn Hoàng An T, sinh ngày 28/8/2009; Nguyễn Nhật Huy T1, sinh ngày 25/02/2014; Nguyễn Hạ Nhã A1, sinh ngày 29/6/2018 và Nguyễn Bá Khải A2, sinh ngày 29/6/2018.

Sau khi ly hôn chị Kim A là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T và cháu T1; anh B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nhã A1 và cháu Khải A2 kể từ tháng 02/2023 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác;

Về việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.

Anh B, chị Kim A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung:

Động sản và bất động sản: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

- Công nợ: Anh chị không vay nợ ai, không ai vay nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

2. Về lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 300.000 đồng, chị Hoàng Thị Kim A tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0051832 ngày 12/9/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ