vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn Cầm và chị Hà Thị Mừng. Về con chung: Giao cháu Hà Thị K (sinh ngày 23/7/2005) và cháu Hà Hoàng N (sinh ngày: 22/8/2007) cho anh Hà Văn C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Hà Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-HNGĐQuan Hóa, ngày 01 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 146, 212, 213, Điều 370, 371, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Hà Văn C - sinh năm 1982 Địa chỉ: Bản Ch, xã Ph, huyện Q, tỉnh T. CCCD số: xxxxxxxxxxxxxx Nơi cấp: Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư, Tổng cục cảnh sát, Bộ công an.

+ Hà Thị M - sinh năm 1987 Địa chỉ: Bản Ch, xã Ph, huyện Q, tỉnh T. CCCD số: xxxxxxxxxxxxx

Nơi cấp: Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư, Tổng cục cảnh sát, Bộ công an.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn C và chị Hà Thị M xây dựng gia đình với nhau từ năm 2004, trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, tự do tìm hiểu, không bị ai ép buộc; được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục của địa phương và có đăng kí kết hôn tại UBND xã P, huyện Q, tỉnh T vào ngày 21/12/2004. Sau khi kết hôn, trong thời gian đầu vợ chồng chung sống đầm ấm hạnh phúc. Tuy nhiên đến khoảng đầu năm 2020 thì tình cảm vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, quan điểm sống khác nhau dẫn đến không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Tuy hai bên gia đình và chính quyền địa phương đã nhiều lần dàn xếp hòa giải nhưng tình hình vẫn không được cải thiện. Đến nay các đương sự đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích hôn nhân không đạt được; đời sống chung không thể kéo dài nên các đương sự đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Trong thời gian chung sống, vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Thị K (sinh ngày 23/7/2005) và cháu Hà Hoàng N (sinh ngày: 22/8/2007). Nguyện vọng của cả hai cháu là muốn sống cùng bố. Nay ly hôn, các đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu cả hai cháu cho anh Hà Văn C là người chăm sóc, nuôi dưỡng; cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh C không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Văn C tự nguyện nộp lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm theo quy định.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn Cầm và chị Hà Thị Mừng.

+ Về con chung: Giao cháu Hà Thị K (sinh ngày 23/7/2005) và cháu Hà Hoàng N (sinh ngày: 22/8/2007) cho anh Hà Văn C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Hà Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Hà Thị M được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Văn C tự nguyện nộp lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); được đối trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0012827 ngày 06/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ