- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị G và anh Trần Quang H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị G và anh Lê Quang H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 12 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2023, của những người yêu cầu:
- Chị Vũ Thị G, sinh năm 1987
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình.
- Anh Lê Quang H, sinh năm 1978
Nơi cư trú: Tòa nhà Sunhome 2.2, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản về sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 04 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 04/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị G và anh Lê Quang H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Chị Vũ Thị G trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Quang H, sinh ngày 20/7/2015 và Lê Ánh D, sinh ngày 02/02/2019; anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.500.000đ/tháng/con (cả hai con là 5.000.000đ/tháng) kể từ tháng 01/2023 cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Chị G và anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
2.2. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.
3. Về lệ phí: Chị Vũ Thị G và anh Lê Quang H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 450.000 đồng chị G và anh H đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001799 ngày 04/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K thành lệ phí, trả lại chị G và anh H 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS huyện K; - UBND phường T, TP.V, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (nơi ĐKKH); - UBND xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hồng Thái |