- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình Lê Thị N và Nguyễn Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị N và anh Nguyễn Hồng T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-HN&GĐ | Y, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST/HNGĐ, Ngày 4 tháng 01 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: chị Lê Thị N - sinh năm 1970 (có mặt) Địa chỉ: xóm N, xã S, huyện Y, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: anh Nguyễn Hồng T - sinh năm 1970 Địa chỉ: xóm N, xã S, huyện Y, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các điều 54,55; của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị N và anh Nguyễn Hồng T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị N và anh Nguyễn Hồng T thỏa thuận thuận tình ly hôn
- Về quan hệ con chung: chị Lê Thị N và anh Nguyễn Hồng T có hai con chung là Nguyễn Hồng T- sinh ngày 2/2/1995, Nguyễn Thị Q- sinh ngày 15/4/1997. Các cháu đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết
- Về T sản: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Hồng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-- Về án phí: Thỏa thuận chị Lê Thị N chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000541 ngày 4 tháng 1 năm 2023 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Y. Còn trả lại cho chị Lê Thị N 150.000 đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS - VKSND H. Y - UBND xã S - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Hiền |