vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Thừa Anh T. Về con chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Thừa Anh T có hai con chung tên là Nguyễn Thị Khanh Đ, sinh ngày 29/6/2011 và Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 23/3/2013. Chị Trần Thị Thu T được quyền trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐCNTTLHHà Tĩnh, ngày 20 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Thừa Anh T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con đề ngày 20/01/2023 của chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Thừa Anh T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/02/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải sau đây:

Người yêu cầu: Chị Trần Thị Thu T; Sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn B, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thừa Anh T; Sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn B, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Thừa Anh T.

- Về con chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Thừa Anh T có hai con chung tên là Nguyễn Thị Khanh Đ, sinh ngày 29/6/2011 và Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 23/3/2013. Chị Trần Thị Thu T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung và không yêu cầu anh Nguyễn Thừa Anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi các con chung. Anh Nguyễn Thừa Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Thừa Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí: Chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Thừa Anh T thuộc trường hợp không phải nộp án phí theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ