- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lâm Thị Mỹ H, anh Đỗ Thế H "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 07 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ các Điều 149, 150, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 85, 87, 88, 90, 91, 92, 93, 94 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 54/2022/TLST-HNGĐ ngày 17/02/2022, về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
+ Chị Lâm Thị Mỹ H, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Số 2/8, Hẻm 8, Đường số 2, xóm Dừa, Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
Số điện thoại: xxxx.xxxxxx.
+ Anh Đỗ Thế H, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số 2246G, Tổ 8, Ấp B1, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Theo lời trình bày của chị Lâm Thị Mỹ H và anh Đỗ Thế H tại hồ sơ thể hiện:
- Về quan hệ hôn nhân: anh chị tự nguyện tìm hiểu, kết hôn với nhau năm 2012 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 117/2012 ngày 14 tháng 11 năm 2012.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn về mặt tình cảm, quan điểm sống của hai vợ chồng không đồng nhất nên hay xảy ra xung đột và không còn tôn trọng nhau. Cả hai đã nhiều lần tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh chị có 02 con chung tên là Đỗ Tuệ L, sinh ngày 01/07/2013 và Đỗ Tuệ M, sinh ngày 10/08/2018. Hiện nay 02 con chung do chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu L và cháu M cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng (phù hợp với ý kiến của cháu L). Anh H phải cấp dưỡng nuôi mỗi con chung số tiền là 1.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Trường hợp hàng tháng anh H không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì không phải chịu tiền lãi theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lý do, mục đích yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề trên: tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về lệ phí Tòa án: anh chị mỗi người phải chịu theo quy định.
. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 25 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của chị H, cháu L, cháu M và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lâm Thị Mỹ H và anh Đỗ Thế H thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: chị H, anh H có 02 con chung tên là Đỗ Tuệ L, sinh ngày 01/07/2013 và Đỗ Tuệ M, sinh ngày 10/08/2018. Hiện nay 02 con chung do chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu L và cháu M cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng (phù hợp với ý kiến của cháu L). Anh H cấp dưỡng nuôi mỗi con chung số tiền là 1.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hánh án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền nêu tại mục này, hàng tháng bên phải thi hành án không phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
- Về tài sản chung: đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Lâm Thị Mỹ H, anh Đỗ Thế H mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004040, 0004041 cùng ngày 15/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Chị H, anh H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - TAND tỉnh Đồng Nai (01); - VKSND huyện Vĩnh Cửu (02); - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu (01); - UBND xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu (01); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng (02). | THẨM PHÁN Võ Xuân Sơn |