vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Trọng D và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H được nuôi con chung của vợ chồng là Chu Hà V, sinh ngày 04/11/2015. Anh Chu Trọng D không phải cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị H. Anh Chu Trọng D có quyền đi lại thăm nom con chung, không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 19 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Điều 212 và Điều 213 – Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 – Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1-Anh Chu Trọng D, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. 2-Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Trọng D và chị Nguyễn Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, hai bên không thể chung sống với nhau được nữa. Anh D và chị H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Sau khi ly hôn anh Chu Trọng D và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chị H được nuôi con chung của vợ chồng là Chu Hà V, sinh ngày 04/11/2015, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con cho chi H. [3] Tài sản, công nợ, ruộng canh tác: Anh D và chị H đều trình bày không có vướng mắc gì. Sau khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Anh Chu Trọng D tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Trọng D và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H được nuôi con chung của vợ chồng là Chu Hà V, sinh ngày 04/11/2015. Anh Chu Trọng D không phải cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị H. Anh Chu Trọng D có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh D thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Chu Trọng D phải chịu 150.000đồng lệ phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0006507 ngày 08/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Trả lại anh Chu Trọng D 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ