- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình T và chị Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09 /2021/QĐST-HNGĐ 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2020/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình T - Sinh năm 1986;
Địa chỉ: Khu P, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ;
Bị đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh năm 1983;
Địa chỉ: Khu P, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình T và chị Phạm Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Phạm Thị H xác nhận có 02 con chung và tự nguyện thỏa thuận như sau:
Anh Nguyễn Đình T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là cháu Nguyễn Phạm Bảo T, sinh ngày 06/6/2016 và cháu Nguyễn Đình Trí Đ, sinh ngày 06/4/2018 (hiện nay hai con chung đang ở với anh T). Anh T tự nguyện không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con nên chị Hà không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Tài sản chung, vay nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình và các vấn đề khác: Anh Nguyễn Đình T và chị Phạm Thị H xác nhận không có nên không đặt ra giải quyết.
* Về án phí: Anh Nguyễn Đình T nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0001516 ngày 01/10/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho anh Nguyễn Đình T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Ba; - Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba; - UBND xã M (xã V cũ); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Xuân |