- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị H xin ly hôn với anh Dương Việt H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST- HNGĐ “v/v chia tài sản sau khi ly hôn” | TP. Hà Tĩnh, ngày 02 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 213, 219, 357 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 33, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2021/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H; Sinh năm 1974
Địa chỉ: đường N, tổ dân phố 6, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Dƣơng Việt Hùng; Sinh năm 1974
Địa chỉ: đường N, tổ dân phố 6, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Chị Bùi Thị H và anh Dương Việt H có tài sản chung là thửa đất số 216, tờ bản đồ số 7 tại tổ dân phố 6, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 029296 do UBND thành phố Hà Tĩnh cấp ngày 28/12/2017 mang tên Dương Việt H và Bùi Thị H và một ngôi nhà cấp 4 trên đất. Vợ chồng thỏa thuận tổng giá trị tài sản thửa đất và ngôi nhà là 1.200.000.000 đồng. Anh Dương Việt H được quyền sở hữu, sử dụng ngôi nhà và thửa đất nói trên và có nghĩa vụ giao lại cho chị Bùi Thị H số tiền 600.000.000 đồng tiền chênh lệch tài sản. Chị Bùi Thị H được nhận 600.000.000 đồng tiền chênh lệch tài sản từ anh Dương Việt H và có trách nhiệm giao lại quyền sở hữu, sử dụng ngôi nhà và thửa đất nói trên cho anh Dương Việt H. Anh Dương Việt H có trách nhiệm liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất.
Kể từ ngày chị Bùi Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Dương Việt H không thi hành được thì hàng tháng anh Dương Việt H còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
*Về án phí: Chị Bùi Thị H phải chịu 14.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 16.500.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001592 ngày 11/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho chị Bùi Thị H 2.500.000 đồng tiền tạm tứng án phí đã nộp. Anh Dương Việt H phải chịu 14.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTPHT; - THADSTPHT; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Bùi Minh Thƣ |