vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả h òa giải th ành tại T òa án giữa các b ên hòa giải : Anh Phạ m Tuấ n A; nơi cư trú: Đư ờ ng A, phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng và chị Ngô Thị Bích T; nơi ĐKHKTT: Đư ờ ng A, phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; nơi t ạ m trú: Đư ờ ng T, phư ờ ng …

Công nhận kết quả h òa giải th ành tại T òa án của các bên cụ thể nh ư sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạ m Tuấ n A và chị Ngô Thị Bích T thuậ n tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn TA-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả h òa giải th ành tại T òa án giữa các b ên hòa giải : Anh Phạ m Tuấ n A; nơi cư trú: Đư ờ ng A, phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng và chị Ngô Thị Bích T; nơi ĐKHKTT: Đư ờ ng A, phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; nơi t ạ m trú: Đư ờ ng T, phư ờ ng …
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N NGÔ QUYỀ N
THÀNH PHỐ HẢ I PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 09/2021/QĐHG-HNGĐQuậ n Ngô Quyề n, ngày 29 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH

ÒNG

Thẩm phán ra quyết định : Bà Nguyễn Minh Thu .

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 v

à Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều

35 và Điều 36 của Luật H òa giải, đ ối thoại tại T òa án;

Căn cứ Bi ên bản ghi nhận kết quả h

òa giải tại T òa án ngày 12 tháng 3 năm 2021, về việ c các bên thỏ a thuậ n đư ợ c vớ i nhau về giả i quyế t toàn bộ vụ việ c yêu cầ u công nhậ n thuậ n tinh ly hôn, thỏ a thuậ n nuôi con giữ a:

- Ngư ờ i yêu cầ u:

Anh Phạ m Tuấ n A, sinh năm 1974; nơi cư trú: Đư ờ ng A, phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng.

Chị Ngô Thị Bích T, sinh năm 1975; nơi ĐKHKTT: Đư ờ ng A, phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; nơi t ạ m trú: Đư ờ ng T, phư ờ ng C, quậ n N, thành phố Hả i Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả h

òa giải tại T òa án cùng tài liệu k èm theo do Hòa giải vi ên chuyển sang T òa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất

của các b ên đư ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả h òa giải tại T òa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33

Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án.

Đã hết thời hạn

15 ngày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc Biên bản ghi nhận kết quả h òa giải và tài liệu k èm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả h òa giải th ành tại T òa án giữa các b ên hòa giải : Anh Phạ m Tuấ n A; nơi cư trú: Đư ờ ng A, phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng và chị Ngô Thị Bích T; nơi ĐKHKTT: Đư ờ ng A, phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; nơi t ạ m trú: Đư ờ ng T, phư ờ ng C, quậ n N, thành phố Hả i Phòng.

2. Công nhận kết quả h òa giải th ành tại T òa án của các bên cụ thể nh ư sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạ m Tuấ n A và chị Ngô Thị Bích T thuậ n tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạ m Tuấ n A và chị Ngô Thị Bích T có 02 con chung là Phạ m Tuấ n N, sinh ngày 01 tháng 9 năm 2001 và Phạ m Thái A, sinh ngày 05 tháng 7 năm 2010. Hiệ n con Phạ m Tuấ n Nghĩa đ ã trư ở ng thành, không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t. Anh Phạ m Tuấ n A và chị Ngô Thị Bích T thỏ a thuậ n giao con Phạ m Thái A cho chị Ngô Thị Bích T trự c tiế p nuôi cho đế n khi con đủ 18 tuổ i hoặ c có sự thay đổ i theo quy đị nh củ a pháp luậ t. Nghĩa v ụ cấ p dư ỡ ng nuôi con anh Phạ m Tuấ n A và chị Ngô Thị Bích T tự thỏ a thuậ n, không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.

Sau khi ly hôn, ngư ờ i không trự c tiế p nuôi con có quyề n, nghĩa v ụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở .

- Về tài sả n chung: Anh Phạ m Tuấ n A và chị Ngô Thị Bích T tự thỏ a thuậ n, không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật,

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự

và đư ợc thi h ành theo quy định của pháp luật về

thi hành án dân sự .

4. Các bên, ngư ờ i đạ i diệ n hoặ c ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan đế n quyế t đị nh củ a Tòa án có quyề n đề nghị xem xét lạ i quyế t đị nh này trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày nhậ n đư ợ c hoặ c biế t đư ợ c quyế t đị nh.

5. Việ n Kiể m sát cùng cấ p có quyề n kiế n nghị xem xét lạ i quyế t đị nh này trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày nhậ n đư ợ c quyế t đị nh củ a Tòa án. Nơi nh ận :

Cỡ chữ