- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-VHNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 07/2020/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020, giữa: Người yêu cầu:
- Ông Trần Văn C, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện B, tỉnh D.
- Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện B, tỉnh D. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trần Hoàng A, sinh ngày 20/4/2015 cho ông Trần Văn C trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Bà Nguyễn Ngọc H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Ngọc H đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai có quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Ngọc H phải liên đới chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0030865 ngày 14/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh D. Bà Nguyễn Ngọc H phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh D; - CCTHADS huyện B; - VKSND huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |