- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh N và chị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-HNGĐ | TP.Cà Mau, ngày 08 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 ,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 972/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đặng Mỹ H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Nhà không số đường V, khóm 7, phường 8, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
Anh Trần Văn N, sinh năm 1981. Địa chỉ: Nhà không số, đường L, khóm 7, phường 8, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau toàn bộ yêu cầu về việc thuận tình ly hôn, cụ thể:
Về hôn nhân: Anh Trần Văn N và chị Đặng Mỹ H thuận tình ly hôn.
Anh Trần Văn N và chị Đặng Mỹ H thống nhất tiếp tục giao cả hai con chung Trần Thị Quế T, sinh ngày 20/11/2006 và Trần Thị Huỳnh M, sinh ngày 19/01/2017 cho chị Đặng Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con 750.000/tháng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng mỗi tháng) kể từ ngày 08/01/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Đặng Mỹ H có đơn yêu cầu thi hành án, anh Trần Văn N không tự nguyện thi hành xong khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về tài sản chung: Anh Trần Văn Nghĩ và chị Đặng Mỹ Hiền xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Trần Văn N và chị Đặng Mỹ H xác định anh chị không nợ ai và không ai nợ lại anh chị.
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) anh Trần Văn N và chị Đặng Mỹ H thống nhất nộp. Ngày 11/12/2019 anh, chị đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau theo lai thu số 0001131 được chuyển thu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Trần Văn N và chị Đặng Mỹ H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Văn N và chị Đặng Mỹ H thống nhất tiếp tục giao cả hai con chung Trần Thị Quế T, sinh ngày 20/11/2006 và Trần Thị Huỳnh M, sinh ngày 19/01/2017 cho chị Đặng Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con 750.000đ/tháng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng mỗi tháng), cấp dưỡng kể từ ngày 08/01/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Đặng Mỹ Hcó đơn yêu cầu thi hành án, anh Trần Văn N không tự nguyện thi hành xong khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về tài sản chung: Anh Trần Văn N và chị Đặng Mỹ H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Trần Văn N và chị Đặng Mỹ H xác định anh chị không nợ ai và không ai nợ lại anh chị.
2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) anh Trần Văn N và chị Đặng Mỹ H thống nhất nộp. Ngày 11/12/2019 anh, chị đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau theo lai thu số 0001131 được chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Cà Mau; - UBND xã T, H. C, T.Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Phan Thị Thu |