vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.

Đương sự ; VKSND TP. H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Tiếp - Trần Văn Hải"
  • Tòa quyết gì? Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST- VHNGĐH, ngày 03 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 188/2019/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Lê Thị T - Sinh năm 1966. Địa chỉ: Tổ 19, khu 2, phường H, thành phố H, tỉnh Q.

+ Ông Phạm Văn H - Sinh năm 1960. Địa chỉ: Tổ 19, khu 2, phường H, thành phố H, tỉnh Q.

Xét thấy: Người yêu cầu bà Lê Thị T và ông Phạm Văn H tự nguyện rút đơn yêu cầu.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 188/2019/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Lê Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000981 ngày 13/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Q.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ