vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị X và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cả hai cháu Phạm Vũ Văn C - Sinh ngày: 18/6/2009 và Phạm Thị Như N - Sinh ngày: 06/01/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T với số tiền là 750.000 đồng (Bảy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ thụ lý số 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/7/2019 của TAND huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TĨNH GIA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-HNGĐTĩnh Gia, ngày 18 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Vũ Thị X - Sinh năm: 1992

Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

- Anh Phạm Văn T - Sinh năm: 1983

Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị X và anh Phạm Văn T cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị X và anh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị X và anh T thống nhất có 02 con chung là: Phạm Vũ Văn C - Sinh ngày: 18/6/2009 và Phạm Thị Như N - Sinh ngày: 06/01/2012.

Nay ly hôn, chị X và anh T thỏa thuận: Giao cả hai con cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của các con). Chị X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T với số tiền là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng)/tháng/cháu, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 8 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xét thấy sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp nên công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.

Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Chị X và anh T thỏa thuận chị X chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc chịu lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị X và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cả hai cháu Phạm Vũ Văn C - Sinh ngày: 18/6/2009 và Phạm Thị Như N - Sinh ngày: 06/01/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T với số tiền là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng)/tháng/cháu, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 8 năm 2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Chị X có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị X chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0004122 ngày 10/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa; chị Vũ Thị X đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ