vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Bùi Khánh Tg – sinh ngày: 27/02/2003 và Bùi Minh C – sinh ngày: 05/7/2006 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi), anh T không phải cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tg và anh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN,
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-HNGĐVân Đồn, ngày 01 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Nguyễn Thị Th; Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện V, tỉnh Quảng Ninh. 2. Anh Bùi Văn T; Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn T thực sự thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Th và anh T có hai con chung là Bùi Khánh Tg – sinh ngày: 27/02/2003 và Bùi Minh C – sinh ngày: 05/7/2006. Chị Th và anh T tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn, chị Th nuôi dưỡng cả hai cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi), anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản, vay nợ chung: Chị Th và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Th và anh T thống nhất để chị Th là người chịu toàn bộ lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Bùi Khánh Tg – sinh ngày: 27/02/2003 và Bùi Minh C – sinh ngày: 05/7/2006 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi), anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Th và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Th và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Th chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001904 ngày 31 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ