vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Tiêu Quốc L. 2.

TAND tỉnh Đồng Nai; VKSND tỉnh Đồng Nai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Tiêu Quốc L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ
Trảng Bom, ngày 15 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 847/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Vũ Thị N, sinh năm 1978. Trú tại: Ấp L, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

- Anh Tiêu Quốc L, sinh năm 1978. HKTT: Thị trấn C, huyện P, tỉnh An Giang. Tạm trú: Số 353, thôn T, ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 07/01/2019, các đương sự đã thỏa thuận được như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Tiêu Quốc L thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Về lệ phí: Chị Vũ Thị N và anh Tiêu Quốc L đồng ý chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị N, anh L đã nộp theo biên lai thu số 001212, ngày 18/12/2018 của Chi cục thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Tiêu Quốc L. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị N và anh Tiêu Quốc L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 001212, ngày 18/12/2018 tại Chi cục thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Chị Vũ Thị N và anh Tiêu Quốc L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ