- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh C và chị V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Ma A C, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Bản H, xã D, huyện P, tỉnh Lai Châu.
Nơi làm việc: Bản H, xã D, huyện P, tỉnh Lai Châu.
- Chị Thào Thị N, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Bản H, xã D, huyện P, tỉnh Lai Châu.
Nơi làm việc: Bản H, xã D, huyện P, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2019. Chị Thào Thị N và anh Ma A C đã được Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng trở về đoàn tụ nhưng chị N và anh C không hàn gắn được tình cảm và giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thào Thị N và anh Ma A C đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Thào Thị N và anh Ma A C có 03 con chung là cháu Ma Thị Minh P, sinh ngày 06/10/2009; cháu Ma A T, sinh ngày 19/7/2011; cháu Ma Thị Mỹ L, sinh ngày 18/5/2015. Chị N và anh C thỏa thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn, chị N sẽ có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ma Thị Mỹ L cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi còn anh Ma A C sẽ có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ma Thị Minh P và cháu Ma A T cho đến khi cháu P và cháu T đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Thào Thị N và anh Ma A C đều không yêu cầu nhau thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Thào Thị N và anh Ma A C tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Thào Thị N và anh Ma A C xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí: Chị Thào Thị N và anh Ma A C mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chị N và anh C thỏa thuận thống nhất: Toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con sẽ do chị N có trách nhiệm chịu thay phần lệ phí mà anh C phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thào Thị N và anh Ma A C thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Thào Thị N có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ma Thị Mỹ L, sinh ngày 18/5/2015 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Anh Ma A C có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ma Thị Minh P, sinh ngày 06/10/2009 và cháu Ma A T, sinh ngày 19/7/2011 cho đến khi cháu P và cháu T đủ 18 tuổi.
Chị Thào Thị N và anh Ma A C phải tạo điều kiện cho nhau trong việc thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thào Thị N và anh Ma A C không yêu cầu nhau thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
1.4. Về tài sản chung: Chị Thào Thị N và anh Ma A C tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.5. Về nợ chung: Chị Thào Thị N và anh Ma A C xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Thào Thị N và anh Ma A C mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chị N và anh C thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sẽ do chị N có trách nhiệm chịu thay cả phần lệ phí mà anh C phải chịu. Vậy chị N phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng và được đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà chị N đã nộp 300.000 đồng ngày 07/3/2019 theo biên lai số: AA/2010/0002154 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án tỉnh Lai Châu; - Sở tư pháp tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ; - Ủy ban nhân dân xã D, huyện P; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |