vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A; Địa chỉ: số L, xã M, thành phố X, tỉnh Z. Đại diện theo pháp luật: Ông L.M.C - Giám đốc Công ty A Nha Trang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty thiết kế và xây dựng 4D tranh chấp với Công ty Vinalines Nha Trang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST-KDTMNha Trang, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2021/KDTM-ST ngày 21/6/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.Nguyên đơn: Công ty A; Địa chỉ: số L, xã M, thành phố X, tỉnh Z.

Đại diện theo pháp luật: Ông L.M.C - Giám đốc Công ty A Nha Trang.

Đại diện theo ủy quyền: Bà L.N.PV - Kế toán Công ty A Nha Trang (theo Giấy ủy quyền ngày 10 tháng 5 năm 2021).

2. Bị đơn: Công ty B; Địa chỉ: Tổ A, phường B, thành phố X, tỉnh Z.

Đại diện theo pháp luật: Ông N.N.S - Tổng giám đốc Công ty B.

Đại diện theo ủy quyền: Bà L.T.K.L - Trưởng phòng thương mại Công ty B (theo Giấy ủy quyền số 18/GUQ-VNLNT-TGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022).

2.1. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty B còn nợ Công ty A số tiền là 140.000.000 (một trăm bốn mươi triệu đồng), trong đó nợ gốc là 96.000.000 đồng (chín mươi sáu triệu đồng) và nợ lãi là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

2.2. Chậm nhất vào ngày 30 tháng 12 năm 2022, Công ty B phải trả cho Công ty A toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi là số tiền là 140.000.000 (một trăm bốn mươi triệu đồng).

2.3.Về án phí: Bị đơn Công ty B phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng).

Hoàn lại cho nguyên đơn Công ty A Nha Trang số tiền tạm ứng án phí mà Công ty A Nha Trang đã nộp là 2.690.000 đồng (hai triệu sáu trăm chín mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000421 ngày 16/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang

Quy định: Kể từ ngày Công ty A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty B không trả hoặc không trả đủ số nợ nêu trên thì Công ty B còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ