vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị D; địa chỉ: Xóm , Đ, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình và anh Bùi Văn Th; địa chỉ: Xóm, Đ, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Đoàn Thị D và anh Bùi Văn Th chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù cô thÓ như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Duyên và anh Bùi Văn Thao"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị D; địa chỉ: Xóm , Đ, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình và anh Bùi Văn Th; địa chỉ: Xóm, Đ, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YK
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST-HNGĐYK, ngày 06 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 12/ 2018/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2018 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị D.

Địa chỉ: Xóm , Đ, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn Th.

Địa chỉ: Xóm , Đ, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 81 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong b iên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị D; địa chỉ: Xóm , Đ, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình và anh Bùi Văn Th; địa chỉ: Xóm, Đ, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Đoàn Thị D và anh Bùi Văn Th chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù cô thÓ như sau:

2.1. Về con chung (riêng):

Giao cháu Bùi Anh T sinh ngày 04 tháng 10 năm 2012 cho anh Bùi Văn Th tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, tự lập được cuộc sồng.

Giao cháu Bùi Ngọc D sinh ngày 09 tháng 04 năm 2017 cho chị Đoàn Thị D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, tự lập được cuộc sồng.

Hai bên không có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với con và có quyền đi lại thăm nom con chung.

Chị Đoàn Thị D và anh Bùi Văn Th không có con riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Đoàn Thị D và anh Bùi Văn Th đều xác định vợ chồng không có tài sản chung và công nợ; anh chị không có tài sản riêng và đất nông nghiệp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Đoàn Thị D phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001732 ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Đoàn Thị D 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- TAND tØnh Ninh B×nh.

- VKSND huyÖn Y.

- Chi côc THADS huyÖn Y.

- UBND xã K, huyện Y.

- C¸c ®ư¬ng sù.

- Lưu hå s¬ vô ¸n.

Tạ Văn Vinh

Cỡ chữ