- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị minh tâm - trần văn bắc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST - HNGĐ | Hạ Long, ngày 20 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 11/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ 6 khu 1, phường G, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Và anh Trần Văn B, sinh năm 1975; Địa chỉ: Tổ 6 khu 1, phường G, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Minh T và anh Trần Văn B xác nhận tình cảm không còn và đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: chị Nguyễn Thị Minh T và anh Trần Văn B thỏa thuận, anh Trần Văn B trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Trần Linh N sinh ngày 06/4/2003 và Trần H sinh ngày 13/11/2012, đến tuổi thành niên. Chị Nguyễn Thị Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
. Về lệ phí: chị Nguyễn Thị Minh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Minh T và anh Trần Văn B thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Trần Văn B trực tiếp trông nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con chung Trần Linh N sinh ngày 06/4/2003 và Trần H sinh ngày 13/11/2012 đến tuổi thành niên. Chị Nguyễn Thị Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Minh T tự nguyện nộp cả 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm; được trừ 300.000đ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp ngày 12/12/2018, theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000488 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, chị Nguyễn Thị Minh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp Hạ Long; - THA Tp Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND huyện S, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Duy Thái |