- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TT ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 15/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/3/2018 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung" của người yêu cầu:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 09 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 218, 219, 273, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người yêu cầu là ông Trần Sỹ V, bà Vương Thị Hồng T có đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 15/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/3/2018 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung" của người yêu cầu:
Ông Trần Sỹ V, sinh năm 1979 và bà Vương Thị Hồng T, sinh năm 1982; cùng địa chỉ nơi cư trú: Tổ 1, thôn N, xã B, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Số tiền tạm ứng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Trần Sỹ V và bà Vương Thị Hồng T đã nộp theo biên lai thu số 6308 ngày 12/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng được sung vào công quỹ nhà nước.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Xuân Phương |