- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | Năm Căn, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Giảng Thúy Q, sinh năm 1987.
Bị đơn: Anh Tô Trung Ng, sinh năm 1980.
Chị Q, anh Ng cùng địa chỉ cư trú tại Khóm 3, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Tô Trung Ng đồng ý cấp dưỡng nuôi con là cháu Tô Quỳnh A, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2014 (nữ); Mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng; Cấp dưỡng hàng tháng, đến khi cháu Quỳnh A đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật; Chị Q trực tiếp nuôi cháu Quỳnh A nên chị Q nhận tiền cấp dưỡng do anh Ng giao.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Ng chậm cấp dưỡng thì anh Ng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí:
- Án phí cấp dưỡng định kỳ đương sự phải chịu 50% án phí không giá ngạch là 150.000 đồng; Anh Ng đồng ý chịu nộp án phí cấp dưỡng định kỳ 150.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn.
- Nguyên đơn thuộc trường hợp miễn nộp nên không đặt ra xem xét.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Ngọc Đính |