- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận giữa các bên đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN BA ĐÌNH Số: 09/2017/QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hồng Lam
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Lan Ka
2. Ông Trần Đức Lƣu
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2014/TLST-KDTM ngày 03 tháng 11 năm 2014.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Báo A Trụ sở: Phố H, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc H – Chức vụ: Tổng biên tập Báo A. Đại diện uỷ quyền: Ông Phạm Ngọc M – Luật sư của Báo A theo Giấy ủy quyền số 472A/2017/GUQ-BLĐ ngày 03/7/2017 của Tổng Biên tập Báo A.
*Bị đơn: Công ty TNHH B Trụ sở: Phố L, phường C, quận B, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Thanh T – Chức vụ: Giám đốc Đại diện uỷ quyền: Ông Phạm Quang H – Chức vụ: Cán bộ hành chính theo Giấy ủy quyền số 01-2014/UQ-SKV-PR ngày 26/12/2014 của Giám đốc Công ty TNHH B.
*Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Lƣu Minh N Trú tại: Phố K, quận B, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Công ty TNHH B xác nhận còn nợ Báo A 104.544.000 (Một trăm lẻ bốn triệu, năm trăm bốn mươi bốn nghìn chẵn) đồng theo Hợp đồng quảng cáo 217/HĐQC/CQTT/2009 ngày 02/04/2009 để đăng quảng cáo có nội dung “L Mobile”, trên trang Quảng cáo Toàn quốc của Báo A.
Công ty TNHH B có trách nhiệm thanh toán cho Báo A với số tiền là 70.000.000 (Bảy mươi triệu) đồng. Về số tiền còn lại là 34.544.000 (Ba mươi tư triệu, năm trăm bốn mươi bốn nghìn chẵn) đồng (100.544.000 đồng – 70.000.000 đồng) và toàn bộ tiền lãi chậm trả, Báo A thống nhất hỗ trợ và không yêu cầu Công ty TNHH B phải thanh toán.
Báo A tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.500.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B là 4.250.000 đồng. Báo A được hoàn trả lại số tiền sau khi khấu trừ là 4.250.000 đồng - 3.500.000 đồng = 750.000 (Bảy trăm năm mươi nghìn chẵn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001747 ngày 14 tháng 10 năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND quận B; - Chi cục Thi hành án dân sự quận B; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Lam |