- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty A + Công ty H"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2026/QĐST-KDTM Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-KDTM ngày 22 tháng 10 năm 2025; | Hải Phòng, ngày 29 tháng 4 năm 2026 Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 về việc các |
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QuyÕt §Þnh
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Đ; địa chỉ trụ sở chính: Thôn Q, xã A, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1990, Luật sư thuộc Văn phòng L và Cộng sự - Đoàn Luật sư thành phố H;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim D, sinh năm 1975; Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư Dung T và Cộng sự - Đoàn Luật sư thành phố H;
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ1; địa chỉ: Lô A, thôn Đ, xã A, thành phố Hải Phòng. Người đại diện hợp pháp: Ông Bùi Đức M, chức vụ Giám đốc;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Vũ Thị T1, sinh năm 1998; địa chỉ: Số A B, phường H, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Chấm dứt toàn bộ Hợp đồng kinh tế số 06062023/HĐKT/HN-AP đã ký ngày 06 tháng 06 năm 2023 giữa Công ty TNHH Đ và Công ty Cổ phần Đ1.
2.2 Về khoản nợ, nghĩa vụ trả nợ:
Công ty Cổ phần Đ1 có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH Đ số tiền 1.600.000.000đ (một tỷ sáu trăm triệu đồng) cho công Ty TNHH Đ, trong thời hạn 06 tháng chia thành 06 kỳ, cụ thể như sau:
Kỳ thứ nhất: Ngày 20/5/2026 Công ty Cổ phần Đ1 trả cho Công ty TNHH Đ số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).
Kỳ thứ hai: Ngày 20/6/2026 Công ty Cổ phần Đ1 trả cho Công ty TNHH Đ số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).
Kỳ thứ ba: Ngày 20/7/2026 Công ty Cổ phần Đ1 trả cho Công ty TNHH Đ số tiền 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng).
Kỳ thứ tư: Ngày 20/8/2026 Công ty Cổ phần Đ1 trả cho Công ty TNHH Đ số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng).
Kỳ thứ năm: Ngày 20/9/2026 Công ty Cổ phần Đ1 trả cho Công ty TNHH Đ số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng).
Kỳ thứ sáu: Ngày 20/10/2026 Công ty Cổ phần Đ1 trả cho Công ty TNHH Đ số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng).
Tất cả các kỳ thanh toán Công ty Cổ phần Đ1 trả cho công ty TNHH Đ qua số tài khoản: 2304668999999 - Ngân hàng N1 - Chi nhánh K - H, chủ tài khoản là Công ty TNHH Đ.
Trường hợp Công ty Cổ phần Đ1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ tại bất kỳ kỳ thanh toán nào thì Công ty TNHH Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành quyết định của Tòa án.
2.3. Về án phí: Công ty Cổ phần Đ1 nhận nộp toàn bộ án phí kinh doanh thương mại là 30.000.000 đồng. Trả lại cho Công ty TNHH Đ số tiền tạm ứng án phí là 34.687.500 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004738 ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND Khu vực 2 – Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lương Ngọc Anh |