- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QD DC Tống Thị N - Hoàng Mạnh H 08/2026/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Đương sự có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 208/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
+ Chị Tống Thị N, sinh năm 1992; CCCD: xxxxxxxxxxxx;
+ Anh Hoàng Mạnh H, sinh năm 1992; CCCD: xxxxxxxxxxxx;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 20, thôn C, phường H, tỉnh Tuyên Quang.
Xét thấy: Người yêu cầu trong việc hôn nhân gia đình có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn".
Căn cứ vào Điều 48; điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 208/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn".
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu:
- Đương sự có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu cho chị N, anh H.
- Về lệ phí: Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ Toà án: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị Tống Thị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001689 ngày 09/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Thanh Bình |