- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Đăng C và chị Cao Thị Hạnh N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:08/2025/QĐST- HNGĐ | Kim Động, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2025/TLST - HNGĐ ngày 03/01/2025, giữa:
1. Nguyên đơn: anh Mai Đăng C, sinh năm 1992. Nơi cư trú: số 19, Ngõ 26, T, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. Bị đơn: chị Cao Thị Hạnh N, sinh năm 1995. Nơi cư trú: thôn L, thị trấn L, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: cháu Mai Bảo M, sinh ngày 04/01/2015. Hiện nay cháu M đang ở cùng với bố (anh C).
* Người đại diện theo pháp luật cháu M: chị Cao Thị Hạnh N và anh Mai Đăng C (là bố mẹ đẻ).
- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/01/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Đăng C và chị Cao Thị Hạnh N.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: anh C và chị N có 01 con chung là Mai Bảo M, sinh ngày 04/01/2015. Hiện nay cháu M đang ở cùng với anh C. Anh C và chị N thỏa thuận, giao cháu M cho anh C được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh C. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: anh C và chị N đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
3. Về án phí: anh C và chị N thỏa thuận để anh C chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0001678 ngày 14/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại anh Mai Đăng C 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang (GCNKH số 38/2015; ngày 09/6/2015); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Oanh |