- Tranh chấp gì? Yêu cầu hạn chế quyền cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn giữa Phạm Thị H và Trương Minh P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v hạn chế quyền thăm nom con sau ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đồng Ánh Đông.
Thư ký phiên họp: Bà Võ Thị Hường - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Chung - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 158/2024/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2024 “Về việc hạn chế quyền thăm nom con sau ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 12/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14/10/2024 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 72/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/10/2024 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1986; địa chỉ: A H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Minh P, sinh năm 1978; địa chỉ: C Q, Tổ C, phường N, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, bà Phạm Thị H trình bày như sau: Tại Quyết định số 121/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20/11/2023 của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai đã giải quyết cho tôi và ông Trương Minh P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương An N, sinh ngày 09/8/2022 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và tự lập được. Chị Phạm Thị H không yêu cầu anh Trương Minh P cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay, cháu Trương An N đang được tôi trực tiếp nuôi dưỡng, ông P được quyền thăm con. Tuy nhiên sau khi ly hôn, ông Trương Minh P đã lạm dụng việc thăm con để cản trở và gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của tôi. Gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của tôi và con tôi. Vì vậy, tôi yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Trương Minh P theo quy định của pháp luật. Cụ thể ông Trương Minh P được thăm con 01 lần/tháng vào ngày thứ bảy, từ 08 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ông Trương Minh P trình bày: Tôi và cô Phạm Thị H đã ly hôn theo Quyết định số 121/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20/11/2023 của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai. Về nuôi con: Cô H được trực tiếp nuôi cháu Trương An N. Tuy nhiên, cô H luôn cản trở việc tôi thăm con nên mới xảy ra sự việc như ngày hôm nay. Những tin nhắn và hình ảnh video mà cô H cung cấp là của tôi, nhưng do xuất phát từ lỗi của cô H và gia đình cô H dẫn đến tôi bức xúc. Nếu cô H và gia đình tạo điều kiện để tôi thăm con, thì tôi đến thăm con bình thường không gây mất trật tự và ảnh hưởng ai khác. Tôi không đồng ý với yêu cầu của cô H, tôi yêu cầu được thăm con và đưa về nhà tôi chơi 03 lần/tuần.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị H. Đề nghị Tòa án ra quyết định hạn chế quyền thăm nom con sau ly hôn của ông Trương Minh P đối với con chung là: Trương An N, sinh ngày 09/8/2022. Thời gian hạn chế cụ thể như sau: Ông Trương Minh P được thăm nom con là cháu Trương An N 02 lần/tháng, vào ngày thứ bảy tuần đầu tiên của tháng và thứ bảy tuần thứ ba của tháng. Thời gian thăm và đưa con đi từ 08 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút trong ngày được thăm nom. Việc thăm nom con như trên được thực hiện kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi cháu Trương An N đủ 18 tuổi. Về lệ phí: Bà Phạm Thị H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã A nhận định:
[1] Bà Phạm Thị H và ông Trương Minh P tự nguyện thuận tình ly hôn theo Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự số121/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20/11/2023 của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai. Theo quyết định này, giao con chung là cháu Trương An N, sinh ngày 09/8/2022 cho bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn.
[2] Xét yêu cầu của bà H về việc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn đối với ông P. Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó”. Theo lời trình bày của bà H và các tài liệu, chứng cứ đã đủ cơ sở xác định: Ông P đã lạm dụng việc thăm nom để cản trở và gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà H. Ông P đã có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con, không tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con là bà H theo quyết định của Tòa án khi cháu N chưa đủ 36 tháng tuổi. Trên cơ sở tình tiết sự việc và các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình được viện dẫn như trên, yêu cầu của bà H là có cơ sở nên được Tòa án chấp nhận. Đối với thời gian yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con 01 lần/tháng là không phù hợp nên chấp nhận một phần yêu cầu của bà H.
[3] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A là phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận toàn bộ.
[4] Từ các tài liệu, chứng cứ, lời trình bày của đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên và những nhận định nêu trên, chấp nhận một phần yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Thị H.
[5] Về lệ phí: Bà Phạm Thị H phải chịu lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm k khoản 2 Điều 39, các Điều 149, 370, 371 và 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 81, 82, và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Thị H.
2. Hạn chế quyền thăm nom con sau ly hôn của ông Trương Minh P đối với con chưa thành niên là cháu Trương An N, sinh ngày 09/8/2022 (theo Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự số 121/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20/11/2023 của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai giao cháu Trương An N cho bà H trực tiếp nuôi con).
- Thời gian hạn chế cụ thể như sau: Ông Trương Minh P được thăm nom con là cháu Trương An N 02 lần/tháng, vào ngày thứ bảy tuần đầu tiên của tháng và thứ bảy tuần thứ ba của tháng. Thời gian thăm và đưa con đi từ 08 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút trong ngày được thăm nom. Việc thăm nom con như trên được thực hiện kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi cháu Trương An N đủ 18 tuổi.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai số 0013232 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A; bà H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định, người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai giải quyết việc dân sự theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- TAND tỉnh Gia Lai;
(Đã ký)
- VKSND thị xã A;
- Chi cục THADS TX. A;
Đồng Ánh Đông
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.