- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đăng L và bà Nguyễn Thị N."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đăng L và bà Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA | Vạn Ninh, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 254/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng L - sinh năm: 1976; Trú tại: Tổ dân phố số A, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N - sinh năm: 1978; Trú tại: Tổ dân phố số A, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đăng L và bà Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Con chung Nguyễn Tú A - sinh ngày 28 tháng 02 năm 2004, hiện đã đủ 18 (mười tám) tuổi nên ông L, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung là Nguyễn Diệp A1 - sinh ngày 18 tháng 11 năm 2013 cho ông Nguyễn Đăng L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Ông L không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung. Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết ông L, bà N có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông L, bà N đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Đăng L tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0002082 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Ông L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn Ninh; - Chi cục THADS huyện Vạn Ninh; - UBND thị trấn Vạn Giã (Giấy chứng nhận kết hôn số 69, quyền số 3 ngày 02/4/2003); - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vi Nhật Hoàng |