vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND huyện Nam Đông, TP. Huế Tuyên án 13/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Tranh chấp nghĩa vụ vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYÊN NĐ
TINH THƯA THIÊN HUÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-DSNĐ, ngày 13 tháng 12 năm 2024

QUYÊT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYÊT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa Tận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Đ, sinh năm: 1970 và bà Lê Thị V, sinh năm: 1971; Đều trú tại: Xã HL, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Ông Đặng Xuân T, sinh năm: 1971 và bà Hồ Thị Th, sinh năm: 1981 (bà Th đã ủy quyền cho chồng là ông Đặng Xuân T theo Hợp đồng ủy quyền số công chứng 4283, quyển 02/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/11/2024); nơi thường trú: Thôn 9, xã Hương Xuân, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tranh chấp nghĩa vụ trả nợ.

Ông Đặng Xuân T và bà Hồ Thị Th nợ ông Bùi Đ và bà Lê Thị V số tiền là 4.875.000.000 đồng (Bốn tỷ tám trăm bảy mươi lăm triệu đồng). Ông Đặng Xuân T và bà Hồ Thị Th phải trả nợ cho ông Bùi Đ và bà Lê Thị V số tiền là 4.875.000.000 đồng (Bốn tỷ tám trăm bảy mươi lăm triệu đồng) trước ngày 15/12/2024.

Kể từ ngày có Đ yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa Tận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm 4.875.000.000 đồng là [112.000.000 + (4.875.000.000-4.000.000.000) x 0,1%] = 112.875.000 đồng. Do các đương sự đã thỏa Tận với nhau về việc giải quyết vụ án sau khi Tòa án tiến hành hòa giải thành thì các bên đã thỏa Tận chịu án phí dân sự sơ thẩm như sau:

- Bị đơn ông Đặng Xuân T và bà Hồ Thị Th phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 56.437.500 đồng (Năm mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm nghìn đồng).

- Trả lại cho nguyên đơn ông Bùi Đ và bà Lê Thị V số tiền 56.437.500 đồng (Năm mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002331 ngày 28/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ