vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tẩn A X và chị Tẩn Chiêu M thuận tình ly hôn;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Tẩn A X và chị Tẩn Chiêu M thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Xoang - Mẩy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tẩn A X và chị Tẩn Chiêu M thuận tình ly hôn;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-HNGĐSìn Hồ, ngày 11 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Tẩn A X, sinh năm 1988.

Địa chỉ: bản Hoàng H, xã Phăng Sô L, huyện Sìn H, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Chị Tẩn Chiêu M, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Bản Hoàng H, xã Phăng Sô L, huyện Sìn H, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tẩn A X và chị Tẩn Chiêu M thuận tình ly hôn;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tẩn A X và chị Tẩn Chiêu M thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Anh Tẩn A X là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung, cháu thứ nhất tên là Tẩn Phàn M, sinh ngày 29/3/2009, Cháu thứ hai Tẩn Minh Đ, sinh ngày 02/3/2011, cháu thứ 3 Tẩn Mý L, sinh ngày 10/01/2013 đến khi các cháu đến khi đủ 18 tuổi. Chị Tẩn Chiêu M được quyền đi lại thăm non con chung, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tẩn A X không yêu cầu chị Tẩn Chiêu M phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, về khoản nợ chung: Anh Tẩn A X và chị Tẩn Chiêu M không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí hôn nhân gia đình: Anh Tẩn A X và chị Tẩn Chiêu M có đơn xin miễn án phí hôn nhân gia đình, Tẩn A X và chị Tẩn Chiêu M đều là người dân tộc Dao, đang sinh sống tại xã Phăng Sô Lin, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu thuộc khu vực III xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn. Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội “ đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” thì được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; theo Quyết định số: 861/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 04/6/2021. Quyết định Phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vục II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025, nên anh Tẩn A Xoang và chị Tẩn Chiêu Mẩy được miễn án phí hôn nhân gia đình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ