vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M - Sinh năm 1987. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị M và Nguyễn Xuân T"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG TÈ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-HNGĐMường tè, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 08/2023/TLST- HNGĐ, ngày 09 tháng 02 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Mường T, tỉnh Lai C, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M - Sinh năm 1987.

- Địa chỉ: Khu phố 02, thị trấn Mường T, huyện Mường T, tỉnh Lai C.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T - Sinh năm 1989.

- Địa chỉ: Khu phố 02, thị trấn Mường T, huyện Mường T, tỉnh Lai C.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 59, 81,82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc tự nguyện thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH.

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị M - Sinh năm 1987 và anh Nguyễn Xuân T - Sinh năm 1989.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Xuân T thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị vũ Thị M và anh Nguyễn Xuân T, thỏa thuận, nhất trí. Giao 02 con là Nguyễn Anh T, sinh ngày 31/05/2012 và Nguyễn Anh K, sinh ngày 30/01/2016 cho chị Vũ Thị M, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh T có nghĩa vụ thăm nom con, chị M không được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Xuân T, thỏa thuận, nhất trí. Vợ chồng chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị vũ Thị M và anh Nguyễn Xuân T, thỏa thuận, nhất trí. Vợ chồng chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị vũ Thị M và anh Nguyễn Xuân T, thỏa thuận, nhất trí. Chị Vũ Thị M nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ trong tổng số tiền 300.000 đồng đã nộp dự phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2021/0000665 ngày 09/02/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường T, tỉnh Lai C. Trả lại cho chị Vũ Thị M số tiền 150.000 đồng dự phí sơ thẩm đã nộp. Anh Nguyễn Xuân T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ