- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-HNGĐ | Lai Vung, ngày 13 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 311/2023/TLST-HNGĐ, ngày 04/12/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1/ Trần N, sinh năm 1979; Đại chỉ: thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. 2/ Trần T, sinh năm 1978; Địa chỉ:, thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Trần N và Trần T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Thị Mộng T, sinh ngày 17/10/1997; Trần Thị Cẩm N, sinh ngày 29/12/1998, Trần Thị Ly L, sinh ngày 18/12/2003 các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. [3] Về tài sản chung: Trần N và Trần T trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Trần N và Trần T trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Trần T tự nguyện chịu lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật. [6] Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Trần N với Trần T.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Thị Mộng T, sinh ngày 17/10/1997; Trần Thị Cẩm N, sinh ngày 29/12/1998, Trần Thị Ly L, sinh ngày 18/12/2003 các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Trần N và Trần T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Trần N và Trần T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Trần T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự; Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai 0001319 ngày 29/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Trần T đã nộp xong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lai Vung; - CCTHADS huyện Lai Vung; - UBND; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Cao Diễm |