- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thỏa thuận giữa công ty B và công ty G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08 /2022/QĐST-KDTM | Thành phố Huế, ngày 22 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2021/TLST-KDTM ngày 03/02/2021, về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần B và T Thừa Thiên Huế; địa chỉ: 84/6 đường K, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Minh Tr, chức danh: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh B- Nhân viên kế toán (theo Giấy ủy quyền số 08/20/BT-UQ ngày 28/11/2020).
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế, Tư vấn quản lý và Xây dựng G; địa chỉ: 61 đường L, phường X, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tấn P, chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm giám đốc.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế, Tư vấn quản lý và Xây dựng G có nợ tiền mua bán hàng hóa của Công ty Cổ phần B và T Thừa Thiên Huế số tiền 106.060.000 đồng (một trăm lẻ sáu triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng).
2.2. Về phương thức trả nợ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế, Tư vấn quản lý và Xây dựng G thanh toán nợ cho Công ty Cổ phần B và T Thừa Thiên Huế 02 lần:
- Lần 1: Vào ngày 15/4/2022, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế, Tư vấn quản lý và Xây dựng G thanh toán cho Công ty Cổ phần B và T Thừa Thiên Huế số tiền 56.060.000 đồng (năm mươi sáu triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng).
- Lần 2: Vào ngày 15/5/2022, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế, Tư vấn quản lý và Xây dựng G thanh toán cho Công ty Cổ phần B và T Thừa Thiên Huế số tiền còn lại 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 2.652.000 đồng (hai triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn đồng).
Công ty Cổ phần B và T Thừa Thiên Huế và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế, Tư vấn quản lý và Xây dựng G thỏa thuận mỗi bên chịu một nửa án phí là 1.326.000 đồng (một triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn đồng).
Số tiền 1.326.000 đồng (một triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn đồng) mà Công ty Cổ phần B và T Thừa Thiên Huế phải chịu án phí; được khấu trừ vào số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0002178 ngày 13/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; Công ty Cổ phần B và T Thừa Thiên Huế được hoàn trả lại số tiền 1.674.000 đồng (một triệu sáu trăm bảy mươi bốn nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS thành phố Huế; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thúc Mỹ |