- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-KDTM | Hạ Long, ngày 22 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; khoản 1 Điều 212; khoản 1 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 23/2022/TLST-KDTM, ngày 05 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng M; địa chỉ trụ sở chính: tổ dân phố Quyết Hùng, thị trấn M, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Anh D, chức vụ: Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh C, chức vụ: Cán bộ pháp chế Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng M; địa chỉ: 62 Nguyễn Huy T, phường X, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội (theo Giấy ủy quyền số 013/UQ-MĐ ngày 20/7/2022 của Giám đốc Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng M).
* Bị đơn: Công ty TNHH Dịch vụ Phát triển Hạ tầng T; địa chỉ trụ sở chính: tổ 80B, khu 5, phường B, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn Q, chức vụ: Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Tô Thị Bích N, chức vụ: Phó Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ Phát triển Hạ tầng T; địa chỉ: tổ 80B, khu 5, phường B, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; (theo Quyết định ủy quyền số 2508/QĐ-GĐ ngày 25/8/2022 của Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ Phát triển Hạ tầng T).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản nợ và nghĩa vụ trả nợ:
Công ty TNHH Dịch vụ Phát triển Hạ tầng T (gọi tắt là Công ty T) và Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng M (gọi tắt là Công ty M) xác nhận có ký Hợp đồng kinh tế số 17-03/HĐKT/2021/HP-MĐ ngày 17/3/2021 về việc: Cung cấp, thi công ép cọc D600A thuộc dự án Xây dựng CT khai thác Hầm lò mỏ Than Núi Béo tại phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Công ty T phải có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ cho Công ty M là 151.640.000 đồng (Một trăm năm mốt triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) trước ngày 10/02/2023.
Kể từ ngày 11/02/2023 trở đi, nếu Công ty T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty M, thì hàng tháng Công ty T còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/02/2023 đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Công ty T phải chịu 3.791.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm chín mươi mốt nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty M số tiền tạm ứng án phí là 4.250.467 đồng (Bốn triệu, hai trăm năm mươi nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000955 ngày 05/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP.Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Vân |