vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 10/02/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trà M và anh Nguyễn Thành C.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thành L, sinh ngày 04/6/2015 cho anh Nguyễn Thành C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Trà M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về lệ phí giải quyết việc Hôn nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trà M và anh Nguyễn Thành C.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-HNGĐ
ơ
Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Thẩm phán chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Văn Lam

Thư ký ghi biên bản phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Hạnh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải Yến- Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý 147/2021/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 05/2022/QĐ-TA ngày 24 tháng 01 năm 2022, bao gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

1. Chị Nguyễn Thị Trà M; sinh ngày 09/3/1996; địa chỉ: Thôn H, xã K, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện lao động tại Đài Loan; vắng mặt tại phiên họp.

2. Anh Nguyễn Thành C; sinh ngày 09/4/1994; địa chỉ: Thôn H, xã K, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; vắng mặt tại phiên họp.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:

Theo Đơn yêu cầu ly hôn, Bản tự khai cũng như các tài liệu khác có tại hồ sơ, chị Nguyễn Thị Trà M trình bày như sau:

Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trà M và anh Nguyễn Thành C đăng ký kết hôn vào ngày 21 tháng 8 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện Kỳ Anh (nay là thị xã Kỳ Anh), tỉnh Hà Tĩnh. Kết hôn tự nguyện. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian. Năm 2017 anh C đi lao động nước ngoài, đến tháng 3/2018, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, do vợ chồng sống xa nhau, thiếu sự tin tưởng nên mặc dù qua điện thoại nhưng vẫn thường xuyên tranh cãi. Năm 2019 chị M đi lao động tại Đài Loan. Từ năm 2017 đến nay vợ không gặp nhau. Hiện tại, anh C đã về Việt Nam sinh sống còn chị M vẫn lao động tại Đài Loan. Nhận thấy tình cảm không còn nên chị Nguyễn Thị Trà M làm đơn yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thành C.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Thành L, sinh ngày 04/6/2015. Chị M yêu cầu giao con chung cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và chị không thực hiện cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Trà M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Thành C trình bày: Quá trình khi đang sống chung, vợ chồng không có mâu thuẫn, tuy nhiên từ khi chị M đi lao động tại Đài Loan thì tình cảm phai nhạt. Vợ chồng không còn sống chung, không còn tình cảm nên anh đồng ý với yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Trà M.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thành L, sinh ngày 04/6/2015; anh yêu cầu được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị M cấp dưỡng tiền nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Thành C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người tham gia tố tụng khác bà Nguyễn Thị Giang đồng ý nhận ủy quyền giao nhận tài liệu chứng cứ của chị Nguyễn Thị Trà M.

Tại phiên họp, Chị Nguyễn Thị Trà M và anh Nguyễn Thành C vắng mặt.

Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau, đề nghị Tòa án áp dụng Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội chấp nhận yêu cầu của các đương sự: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trà M và anh Nguyễn Thành C. Công nhận sự thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thành L cho anh Nguyễn Thành C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Trà M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, nên không xem xét.

Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Nguyễn Thị Trà M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đã được thẩm tra tại phiên họp và quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:

Về tố tụng:

Chị Nguyễn Thị Trà M và anh Nguyễn Thành C có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn H, xã K, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, đều có yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh giải quyết việc hôn nhân gia đình. Hiện tại, chị Nguyễn Thị Trà M đang cư trú tại nước ngoài (có xác nhận của Văn phòng kinh tế văn hòa Đài Bắc, Đài Loan (Trung Quốc). Căn cứ quy định tại các Điều 29, 35, 37, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

[ [1.2] Tại phiên họp chị Nguyễn Thị Trà M và anh Nguyễn Thành C vắng mặt, tuy nhiên cả hai đều có yêu cầu được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng người yêu cầu theo thủ tục chung.

[2.] Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trà M và anh Nguyễn Thành C tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, tuân thủ các điều kiện và đăng ký kết hôn vào ngày 21 tháng 8 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện Kỳ Anh (nay là thị xã Kỳ Anh), tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quan hệ hôn nhân của chị M và anh C là hợp pháp.

Xác định tình trạng hôn nhân của Nguyễn Thị Trà M và anh Nguyễn Thành C, thấy rằng:

Theo trình bày của hai anh chị thì vợ chồng không còn tình cảm. Nguyên nhân theo anh C là do chị M đi lao động nước ngoài nên tình cảm phai nhạt; còn theo chị M là do vợ chồng thiếu tin tưởng nhau. Hiện tại cả hai đều tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn và về tài sản chung.

Như vậy, vợ chồng không thực hiện nghĩa vụ “Thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ thực hiện các công việc trong gia đình” (Khoản 1 Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình) và “không cùng nhau xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc”, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự.

Quan hệ con chung: Sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn của chị Nguyễn Thị Trà M và anh Nguyễn Thành C là phù hợp với thực tế, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của con chung. Chị Nguyễn Thị Trà M hiện đang cư trú tại nước ngoài, không thể thực hiện nghĩa vụ trực tiếp nuôi con chung nên cần công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của các đương sự.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Quan hệ tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Lệ phí: Chị Nguyễn Thị Trà M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 29, 35, 37, 39, 361, 367, 369, 370, 371, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Khoản 3 Điều 2, các Điều 19, 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Điều 35, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trà M và anh Nguyễn Thành C.

2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thành L, sinh ngày 04/6/2015 cho anh Nguyễn Thành C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Trà M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

3. Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Nguyễn Thị Trà M (đã nộp 300.000đ tại biên lai số 0000067 ngày 03/12/2021 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh).

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 10/02/2022.

Cỡ chữ