vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân gia đình: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Vân K thỏa thuận - Thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Vân K thống nhất thỏa thuận hai con chung Đỗ Thị Kim L, sinh ngày 30/10/2004 và Đỗ Thị Mỹ L, sinh ngày 20/01/2007 sẽ do anh Đỗ Văn Đ trực tiếp trông nom, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa các đương sự Đ-K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST- HNGĐKon Rẫy, ngày 26 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1981.

HKTT: Thôn 6, xã Tân L, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum.

Chỗ ở hiện nay: Thôn 2, xã Tân L, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum.

Và Chị Nguyễn Thị Vân K, sinh năm: 1984.

HKTT: Thôn 6, xã Tân L, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum.

Chỗ ở hiện nay: Thôn 2, xã Tân L, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Vân K kết hôn hợp pháp năm 2003, hai đương sự trình bày chung sống với nhau không hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không quan tâm, chăm lo đến cuộc sống của nhau. Từ những mâu thuẫn trên dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được giữa hai bên. Nay tình cảm vợ chồng không còn nữa, nên thống nhất thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận vợ chồng thuận tình ly hôn. Xét thấy cần chấp nhận.

Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 02 con chung: Đỗ Thị Kim L, sinh ngày 30/10/2004 và Đỗ Thị Mỹ L, sinh ngày 20/01/2007 và thỏa thuận: Giao hai con chung cho anh Đỗ Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Điều này phù hợp với nguyện vọng của các con muốn được ở với bố khi bố mẹ ly hôn. Việc thỏa thuận nuôi con là các đương sự tự thỏa thuận với nhau không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội vì vậy xét thấy cần chấp nhận.

Chị Nguyễn Thị Vân K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Vân K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) các đương sự phải chịu, anh Đỗ Văn Đ thỏa thuận nhận chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân gia đình: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Vân K thỏa thuận - Thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Vân K thống nhất thỏa thuận hai con chung Đỗ Thị Kim L, sinh ngày 30/10/2004 và Đỗ Thị Mỹ L, sinh ngày 20/01/2007 sẽ do anh Đỗ Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Vân K không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Vân K được quyền đi lại thăm nom con chung. Không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Vân K thống nhất không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Vân K thống nhất không có nợ chung.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) các đương sự phải chịu. Anh Đỗ Văn Đ thỏa thuận nhận chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh Định đã nộp theo biên lai số AA/2021/0003792 ngày 17 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Anh Đỗ Văn Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ