vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Hải A và anh Phạm Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hải A và anh N có 02 con chung là Phạm Đăng K, sinh ngày 17/5/2019 và Phạm An K, sinh ngày 12/12/2020. Chị Hải A và anh N thống nhất giao cháu K cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu K cho chị Hải A tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁT HẢI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-HNGĐCát Hải, ngày 16 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đoàn Thị Hải A, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện C, thành phố Hải Phòng;

2. Anh Phạm Văn N, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn M, xã N, huyện C, thành phố Hải Phòng,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Hải A và anh Phạm Văn N đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại UBND xã N, huyện C vào ngày 02/01/2019. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn tình cảm do có nhiều khác biệt về quan điểm sống. Hiện nay, vợ chồng đang sống ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Nay, anh chị đều xét thấy mâu thuẫn tình cảm vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, không thể hàn gắn được, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.

Về con chung: Chị Hải A và anh N trình bày anh chị có 02 con chung là Phạm Đăng K, sinh ngày 17/5/2019 và Phạm An K, sinh ngày 12/12/2020. Chị Hải A và anh N thống nhất giao cháu K cho chị Hải A trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu K cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; về cấp dưỡng nuôi con hai anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Hải A và anh N không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: Chị Hải A nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Hải A và anh Phạm Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hải A và anh N có 02 con chung là Phạm Đăng K, sinh ngày 17/5/2019 và Phạm An K, sinh ngày 12/12/2020. Chị Hải A và anh N thống nhất giao cháu K cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu K cho chị Hải A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở và không được lạm dụng quyền này gây ảnh hưởng xấu tới việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị H và anh N không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị H và anh N không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị H nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009872 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng; chị A đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ