vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Văn S, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Thôn 2 (nay là xóm LT), xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Chu Thị Th, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Thôn 2 (nay là xóm LT), xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "S-Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 /2021/QĐST-HNGĐĐ, ngày 03 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Thôn 2 (nay là xóm LT), xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Chu Thị Th, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Thôn 2 (nay là xóm LT), xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Phạm Văn S, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Thôn 2 (nay là xóm LT), xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Chị Chu Thị Th, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Thôn 2 (nay là xóm LT), xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn S và chị Chu Thị Th nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Văn S và chị Chu Thị Th hiện có hai con chung là Phạm Thị Th, sinh ngày 28/10/1998, Phạm Văn Phúc, sinh ngày 26/6/2003. Cháu Phạm Thị Th, sinh ngày 28/10/1998 đã thưởng thành anh S, chị Th không yêu cầu, Tòa án không xem xét. Chị Chu Thị Th sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Văn Ph, sinh ngày 26/6/2003 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Anh Phạm Văn S có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Phạm Văn S cho đến khi có thay đổi khác. (Do chị Th không có yêu cầu).

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh S, chị Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Văn S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho anh Phạm Văn S 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005193 ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ