- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DVH - NTHT"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh DVH và chị NTHT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng ngày 21/5/2013.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 08/2021/QĐ-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 19 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 08/2021/HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2021, các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là:
- Anh DVH; địa chỉ: Số 48 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
- Chị NTHT; địa chỉ: Số 48 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ, tài liệu do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2021 đã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh DVH và chị NTHT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng ngày 21/5/2013. Trong quá trình chung sống, anh DVH và chị NTHT đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do những bất đồng về tính cách, quan điểm sống. Hiện nay vợ chồng sống ly thân, không ai còn quan tâm đến ai. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh DVH và chị NTHT thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là D, sinh ngày 02/8/2013 và E, sinh ngày 26/10/2015. Hai bên thỏa thuận, anh DVH trực tiếp nuôi dưỡng con chung là D, chị NTHT là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung E. Thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
7. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
8. Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - THA Dân sự quận Hồng Bàng; - UBND phường B, C; - Anh DVH; - Chị NTHT; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phương |