- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai thị Đ ly hôn với Lê Tiến K"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐ - CNKQHGT | Cẩm Xuyên, ngày 22 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập tại Tòa án ngày 06 tháng 10 năm 2021 giữa:
Người khởi kiện: Chị Mai Thị Đ, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn Xuân Bắc, xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
Người bị kiện: Anh Lê Tiến K, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn Xuân Bắc, xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
XÉT THẤY:
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 10 năm 2021 có đủ các điều kiện công nhận kết quả hòa giải quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Đ và anh Lê Tiến K.
1.2. Về con chung: Chị Mai Thị Đ và anh Lê Tiến K có hai con chung là Lê Tiến L, sinh ngày21/6/2006 và Lê Thị Mai Tr, sinh ngày 21/11/2012. Chị Mai Thị Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Thị Mai Tr kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Trang đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu. Anh Lê Tiến K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Tiến L kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Trang đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và chị Đ, anh K có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
1.3. Về tài sản chung: Chị Mai Thị Đ và anh Lê Tiến K trong qúa trình chung sống có tạo lập được một số tài sản chung, chị Đ và anh K tự thỏa thuận phân chia như sau:
* Giao cho anh Lê Tiến K được toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt (bán, cho tặng, cho thuê...):
- Một mảnh đất thuộc thửa đất số 23A, tờ bản đồ số 29; diện tích 133,3 m2 địa chỉ: Thôn Xuân Bắc, xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Đất được UBND huyện Cẩm Xuyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Lê Tiến K và Mai Thị Đ vào ngày 08/01/2014.
Một ngôi nhà cấp 4 cùng các công trình phụ cận liền kề (nhà bếp, nhà vệ sinh...) nằm trên thửa đất số 23A; cùng các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình.
- Một mảnh đất thuộc thửa đất số 238, tờ bản đồ số 29; diện tích 83,9 m2 địa chỉ: Thôn Xuân Bắc, xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Đất được UBND huyện Cẩm Xuyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Lê Tiến K và Mai Thị Đ vào ngày 24/11/2016.
* Anh Lê Tiến K có nghĩa vụ đưa lại cho chị Mai Thị Đ 800.000.000 (Tám trăm triệu đồng) tiền chênh lệch tài sản.
1.4. Về nợ chung: Chị Mai Thị Đ và anh Lê Tiến K không yêu cầu giải quyết.
2. Về chi phí: Chị Mai Thị Đ và anh Lê Tiến K thuộc trường hợp không phải nộp án phí theo Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.Cẩm Xuyên; - THADS H.Cẩm Xuyên; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Cẩm Nhượng; - Người khởi kiện, người bị kiện; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Tâm |