vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Lập T và bà Lê Thị Hồng C thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 221, quyển số 02/2008 do Ủy ban nhân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 06 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 611/2019/TLST-HNGĐ

ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm

những người tham gia sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trương Lập T, sinh năm 1985; địa chỉ: số H đường I, Phường G,

Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bà Lê Thị Hồng C, sinh năm 1984; địa chỉ: số H đường I, Phường G,

Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản hòa giải đoàn tụ không T ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện

và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không T,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Lập T và bà Lê Thị Hồng C thuận

tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 221, quyển số 02/2008 do Ủy ban nhân

dân Phường G, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/12/2008 không

còn giá trị).

- Về con chung: Có 02 con chung là Trương Ái T, nữ, sinh năm 2010,

Trương Triều N, nam, sinh ngày 08/9/ 2012. Bà Lê Thị Hồng C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ T và trẻ N; Ông Trương Lập T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho mỗi trẻ 8.000.000 đồng/tháng. Tổng cộng, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng hai con mỗi tháng là 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng). Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 21 (dương lịch) hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 21/01/2020 cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, ông T hàng tháng

ngoài số tiền cấp dưỡng phải thanh toán còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự 2015.

Ông Trương Lập T được quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể

quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Lập T và bà Lê Thị Hồng C chịu lệ phí

việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu ta ̣m ứng án phí, lê ̣ phi Tòa án số AA/2016/0015119 ngày 27/11/2019 của Chi cục Thi

́ hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông T, bà C đã nộp đủ.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ

quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trườ ng hợp quyết đi ̣nh được thi hành theo Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án

dân sự thi ngườ i được thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có

̀ quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

Cỡ chữ